ĐIỀU LỆ
CÂU LẠC BỘ DOANH NGHIỆP HỌ TÔ
CHƯƠNG I
TÊN GỌI, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
Điều 1: Tên gọi
1. Tên tiếng Việt: CÂU LẠC BỘ DOANH NGHIỆP HỌ TÔ.
2. Tên tiếng Anh: HO TO ENTERPRISE CLUB.
3. Biểu trưng: Đoàn kết – Hợp tác – Phát triển.
Điều 2: Mục đích
Là nơi chia sẻ cơ hội, thúc đẩy hợp tác kinh doanh trong CLB.
Là tổ chức mang tiếng nói của các doanh nghiệp Họ Tô đến với cơ quan chính quyền;
là nơi phổ biến kiến thức, nâng cao trình độ, xúc tiến thương mại; tham gia vào các hoạt
động hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ pháp lý, phát huy tính trách nhiệm cộng đồng của mỗi
thành viên.
Điều 3: Phạm vi hoạt động
1. CLB hoạt động trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
2. Hoạt động của CLB dựa trên nguyên tắc tự nguyện, phát huy và kết hợp năng lực
các hội viên để phát triển hoạt động chung của CLB. Nguyên tắc hoạt động của các hội
viên trong CLB là bình đẳng, đoàn kết, hợp tác, cùng nhau phát triển.
3. Hoạt động của CLB được xây dựng dựa trên sự đóng góp nội dung hoạt động của
các hội viên. Các nội dung hoạt động của CLB được chọn lựa trên một số tiêu chí bình
đẳng, đúng quy định pháp luật Nhà nước.
4. Điều lệ này áp dụng cho tập thể Ban chấp hành và các hội viên trong CLB.
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CLB
Điều 4: Chức năng
1. Là tổ chức kết nối các doanh nghiệp Họ Tô với nhau. Hỗ trợ các doanh nghiệp
trong CLB, cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp Họ Tô hợp tác và kinh doanh để
phát triển doanh nghiệp và kinh tế – xã hội.
2. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp hội viên và các doanh nghiệp khởi nghiệp, trao đổi
kinh nghiệm nâng cao kiến thức quản lý, tiếp cận thị trường, hợp tác đầu tư và phát triển
kinh doanh, đồng thời tạo mối quan hệ tốt trong xã hội. Kết nối các cơ quan/đơn vị, tổ
chức liên quan đến hoạt động khởi nghiệp và những người đam mê kinh doanh, hình
thành mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp họ Tô nói riêng và doanh nghiệp trên cả
nước nói chung.
3. Cung cấp địa điểm, phương tiện phù hợp với khả năng của CLB để đại diện doanh
nghiệp gặp gỡ, giao lưu, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, nghiên cứu đào tạo chuyên môn,
chuyên sâu, tập huấn kỹ năng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Kết nối các quỹ và
nguồn vốn cho các hội viên, cung cấp thông tin dịch vụ cần thiết cho hội viên.
4. Vận động, tuyên truyền, khích lệ, cổ vũ tinh thần khởi nghiệp dành cho các hội
viên trẻ, những hội viên chuẩn bị thành lập doanh nghiệp. Tổ chức, hướng dẫn tập luyện
kỹ năng khởi nghiệp nhằm thúc đẩy phong trào khởi nghiệp sáng tạo cho các hội viên trẻ.
Hỗ trợ quảng bá thương hiệu của các doanh nghiệp trong CLB đến khách hàng trong và
ngoài nước.
Điều 5: Nhiệm vụ
1. Tổ chức các hoạt động để hỗ trợ doanh nghiệp trong CLB; Tổ chức các hoạt động
khác góp phần vào sự phát triển kinh tế chung cho CLB và cho hội viên.
2. Tổ chức các sự kiện, các diễn đàn liên quan đến hoạt động của CLB; Tổ chức các
hoạt động khác theo nhu cầu chính đáng và hợp pháp của doanh nghiệp theo đúng quy
định Pháp luật.
3. Tổ chức các hội nghị phục vụ công tác điều hành, hoạt động của CLB.
4. Tổ chức, hướng dẫn và tiếp nhận sự tài trợ của các tổ chức cá nhân ngoài CLB đối
với Câu lạc bộ theo đúng quy định hiện hành.
5. Tìm kiếm, kết nối các quỹ đầu tư, các nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách
phát triển kinh tế giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, mở rộng quan hệ hợp tác trên cơ
sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau theo đúng thông lệ, tập quán và pháp luật của Việt Nam.
Điều 6: Quyền hạn
1. Được thay mặt hội viên tham gia các sự kiện bên ngoài CLB theo đúng quy định
của Pháp luật.
2. Được gây quỹ cho hoạt động của Câu lạc bộ trên cơ sở đóng góp của các hội viên.
Các nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
3. Được quyền tiếp nhận và tuyên truyền các thông tin từ cơ quan chính quyền đến
hội viên trong CLB.
CHƯƠNG III
HỘI VIÊN
Điều 7: Hội viên
1. Tiêu chuẩn kết nạp hội viên:
a) Hội viên là công dân họ Tô làm Chủ Doanh nghiệp, hoặc là cổ đông chính trong
DN, hoặc chịu trách nhiệm điều hành Doanh nghiệp (hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam).
b) Hội viên không đủ tiêu chuẩn để kết nạp vào CLB nhưng có nguyện vọng thì
được xem xét là Hội viên danh dự.
2. Thủ tục tham gia CLB của hội viên:
a) Hội viên có đủ điều kiện quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này, có nguyện vọng,
nộp đơn xin gia nhập CLB (theo mẫu chung) tới Ban thường vụ để xem xét quyết định.
b) Hội viên phải đóng phí thường niên CLB theo thông báo bằng nghị quyết hàng
năm của CLB.
3. Trách nhiệm và quyền lợi của hội viên:
a) Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Nhà
nước, chấp hành Điều lệ, quy định của CLB.
b) Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của CLB, đoàn kết, hợp tác với các hội viên
khác để xây dựng CLB phát triển vững mạnh.
c) Bảo vệ uy tín của CLB, không được nhân danh CLB trong các quan hệ giao dịch,
trừ khi được lãnh đạo CLB phân công bằng văn bản.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của CLB.
e) Được CLB bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
g) Được CLB cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của CLB, được
tham gia các hoạt động do CLB tổ chức.
h) Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của CLB theo quy
định của CLB; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn
đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của CLB.
i) Được dự Đại hội CLB, được ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo CLB theo quy định của CLB.
k) Được giới thiệu hội viên mới, được khen thưởng theo quy định của CLB.
l) Được cấp huy hiệu CLB, được ra khỏi CLB khi xét thấy không thể tiếp tục là hội
viên.
m) Hội viên danh dự được hưởng quyền lợi và trách nhiệm như hội viên chính thức,
trừ quyền biểu quyết và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo CLB.
CHƯƠNG IV
CƠ CẤU TỔ CHỨC CLB VÀ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO
Điều 8: Cơ cấu tổ chức
1. Đại hội theo nhiệm kỳ hoặc bất thường.
2. Ban chấp hành.
3. Ban thường vụ.
4. Ban kiểm soát.
5. Văn phòng và các Ban chuyên môn.
6. Các Trung tâm trực thuộc CLB (hỗ trợ pháp lý, đào tạo…).
Điều 9: Đại hội CLB
1. Đại hội CLB là Cơ quan lãnh đạo cao nhất của CLB. Đại hội có nhiệm kỳ 5 năm.
Đại hội CLB được tổ chức họp mặt thường niên 1 năm 1 lần. Đại hội CLB có thể được tổ
chức bất thường khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên BCH hoặc có ít nhất 1/2
(một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội CLB được quyền bầu BCH CLB, Ban thư ký Đại hội, Ban kiểm soát và
Hội nghị Đại hội CLB được điều hành bởi Ban thường vụ.
3. Đại hội CLB có quyền miễn nhiệm BCH đương nhiệm, Bạn thư ký Đại hội, Ban
kiểm soát khi có 2/3 (hai phần ba) số hội viên chính thức biểu quyết tán thành.
Điều 10: Ban chấp hành
1. Ban chấp hành (sau đây được gọi tắt là BCH) được các hội viên chính thức trong
CLB lập nên để điều hành hoạt động của CLB dựa trên Điều lệ của CLB. BCH được kiện
toàn ngay trong Đại hội CLB và có nhiệm kỳ 5 năm.
2. Hội nghị BCH được tổ chức họp mặt thường niên 3 tháng 1 lần. Hội nghị BCH có
thể được tổ chức bất thường khi 1/2 (một phần hai) tổng số uỷ viên BCH đề nghị hoặc
được đề nghị bởi Ban thường vụ.
3. Số lượng uỷ viên BCH được BCH lâm thời đề nghị là 15. Hội nghị Đại hội CLB
có quyền quyết định số lượng uỷ viên BCH.
4. BCH được điều hành bởi Chủ tịch BCH và được hợp nhất với chức danh Chủ tịch
CLB.
5. BCH có nhiệm vụ lãnh đạo các ban giúp việc của mình, thực hiện các mặt công tác
của CLB như đã quy định trong hội nghị Đại hội CLB, nghị quyết Đại hội của CLB.
Lãnh đạo công tác xây dựng và hoạt động của CLB.
6. Định kỳ báo cáo về tình hình hoạt động của CLB và thông báo cho các hội viên.
Kiến nghị, đề xuất và phối hợp với cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế – xã hội để giải
quyết những vấn đề có liên quan đến công tác CLB.
7. BCH được quyền lập ra, bầu, miễn nhiệm Ban thường vụ và các Ban do BCH quản
lý.
Điều 11: Ban thường vụ
1. Ban thường vụ được các uỷ viên BCH bầu ra. Ban thường vụ là đơn vị thay mặt
BCH điều hành các ban thuộc BCH quản lý theo chủ chương của BCH đề ra.
2. Số lượng uỷ viên Ban thường vụ được lâm thời đề nghị là 7 người. Ban thường vụ
được kiện toàn sau khi có BCH nhiệm kỳ.
3. Ban thường vụ có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động CLB thường xuyên tới
BCH.
4. Ban thường vụ là đơn vị chủ toạ trong Hội nghị Đại hội CLB.
5. Ban thường vụ có trách nhiệm giới thiệu hoặc trực tiếp đảm nhiệm các chức danh
trưởng ban thuộc các ban do BCH quản lý.
Điều 12: Ban kiểm soát
1. Ban kiểm soát (sau đây được gọi tắt là BKS) được các hội viên chính thức trong
CLB lập nên để theo dõi giám sát hoạt động của BCH, các hội viên chính thức và hội
viên danh dự của CLB.
2. Số lượng BKS được BCH lâm thời đề nghị là 3 người. BKS được kiện toàn ngay
trong Hội nghị Đại hội CLB và có nhiệm kỳ 5 năm. BKS được điều hành bởi Trưởng ban
BKS.
3. Họp mặt thường niên 6 tháng đến 1 năm 1 lần hoặc họp bất thường tuỳ vào tính
chất khối lượng công việc của BKS.
4. Có quyền yêu cầu BCH họp mặt bất thường và giải trình và cung cấp các văn bản
theo yêu cầu của BKS.
5. Có quyền yêu cầu Hội viên cung cấp thông tin sự việc khi BKS có chứng cứ chứng
minh Hội viên vi phạm quy định điều lệ của CLB.
6. Có quyền yêu cầu BCH thông báo đến các hội viên về việc lấy ý kiến tổ chức Hội
nghị bất thường về sự việc nhất định.
7. Có quyền yêu cầu BCH xử lý theo quy định của Điều lệ CLB sau khi BKS có
quyết định xử lý các hội viên vi phạm.
Điều 13: Ban đối nội và phát triển hội viên
1. Tìm kiếm và đề xuất các hội viên mới đủ tiêu chuẩn tham gia CLB; tiếp nhận, giả
đáp thắc mắc và hỗ trợ thành viên.
2. Hỗ trợ các thành viên trong việc tìm kiếm đối tác, khách hàng, nhà cung cấp.
3. Tổ chức các buổi gặp mặt, hội thảo, tọa đàm, các hoạt động văn hóa, thể thao, du
lịch… nhằm tạo cơ hội cho các thành viên giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và mở
rộng mạng lưới quan hệ, kết nối giao thương.
4. Quản lý các kênh thông tin nội bộ (nhóm chat, diễn đàn, bản tin…) để cập nhật
thông tin hoạt động của CLB và tạo điều kiện cho các thành viên tương tác.
Điều 14: Ban đối ngoại
1. Trực tiếp tham gia các hoạt động giao lưu, kết nối, thoả thuận hợp tác với các tổ
chức, cá nhân ngoài CLB.
2. Tham mưu đề xuất BCH tổ chức các sự kiện để kết nối với tổ chức cá nhân ngoài
CLB để mở rộng mạng lưới hoạt động; tham mưu về các hoạt động cộng đồng.
3. Thiết lập, duy trì các mối quan hệ, tăng cường liên kết với các tổ chức, cá nhân
ngoài CLB; tham mưu các giải pháp nâng cao uy tín và tầm ảnh hưởng của CLB.
4. Cập nhật, cung cấp thông tin về các xu hướng, cơ hội, thách thức trong lĩnh vực
kinh doanh cho các thành viên.
Điều 15: Ban tổ chức và pháp chế
1. Quản lý thông tin về các thành viên tham gia, phân loại các thành viên theo ngành
nghề, quy mô, số lượng nhân viên, doanh thu, mức độ đóng góp…
2. Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý, thực hiện thủ tục bổ nhiệm các chức danh
lãnh đạo trong CLB.
3. Tham mưu về công tác khen thưởng, kỷ luật của CLB.
4. Tham mưu các nội dung liên quan đến pháp lý của hoạt động CLB; xây dựng
phương án thành lập Hội và các pháp nhân liên quan đến Hội (theo tiến độ phát triển); đề
xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CLB.
5. Chủ trì công tác phối hợp với các thành viên liên quan để xử lý các tranh chấp có
thể xảy ra trong quá trình hoạt động.
Điều 16: Ban truyền thông và đào tạo
1. Phụ trách công tác truyền thông, tổ chức sự kiện của CLB.
2. Tham mưu, lập kế hoạch cho các sự kiện, hội thảo, diễn đàn chia sẻ kiến thức kinh
nghiệm giữa các thành viên và đối tác.
3. Tham mưu cho BCH xây dựng thương hiệu, nâng tầm và quảng bá hình ảnh CLB
đến các đối tác, các nhà tài trợ.
4. Tổ chức các chương trình đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho thành viên.
Điều 17: Ban tài chính
1. Xây dựng phương án tài chính CLB, thực hiện thu chi theo nghị quyết CLB.
2. Xây dựng các cơ chế tạo nguồn thu ổn định, ngày càng phát triển cho CLB; đôn
đốc việc đóng quỹ của các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Chịu trách nhiệm giữ quỹ CLB và thực hiện chi tiêu theo đúng Quy chế tài chính
CLB.
4. Tham mưu đề xuất các định mức chi phí hoạt động cho các Ban, cho các hoạt động
thường xuyên và cho các thành viên Ban thường vụ.
5. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính định kỳ và khi có yêu cầu của Ban thường vụ.
Điều 18: Văn phòng
1. Tiếp nhận hồ sơ xin gia nhập CLB và là đầu mối các thủ tục đối với hội viên; tiếp
nhận và phân phối công văn đến và đi.
2. Biên soạn các văn bản đi, biên bản cuộc họp, Nghị quyết của Ban thường vụ, BCH.
3. Tiếp nhận, lưu trữ các văn bản đến để kịp thời báo cáo Ban thường vụ xử lý các
công việc liên quan.
4. Chịu trách nhiệm bảo quản và đóng dấu theo quy định sử dụng con dấu của CLB.
5. Tham mưu, chuẩn bị cho Ban chấp hành, thành viên các Ban khi đi công tác (ăn
uống, nghỉ ngơi, tiếp khách).
6. Tham gia công tác truyền thông và tham gia quản trị các kênh truyền thông của
CLB khi được yêu cầu.
Điều 19: Chủ tịch CLB
1. Chủ tịch CLB được hợp nhất với Chủ tịch BCH được uỷ viên BCH biểu quyết bầu
cử. Chủ tịch nằm trong độ tuổi theo quy định của Luật lao động Việt Nam.
2. Chủ tịch phải là uỷ viên Ban thường vụ khoá đương nhiệm và đã làm trọn một
nhiệm kỳ uỷ viên BCH trở lên. Chủ tịch có nhiệm kỳ 5 năm và tối đa không được vượt
quá 3 nhiệm kỳ liên tục hoặc không liên tục.
3. Chủ tịch là người chịu trách nhiệm cao nhất trong BCH, cùng với BCH chịu trách
nhiệm trước Đại hội về sự lãnh đạo thực hiện các mặt công tác hoạt động của CLB.
4. Chủ tịch thay mặt BCH chủ trì các công việc của BCH, chủ trì và kết luận các
cuộc họp của BCH, chủ động đề xuất, trao đổi với các Phó Chủ tịch, Ban thường vụ về
những vấn đề quan trọng để đưa ra BCH thảo luận, quyết định.
5. Chỉ đạo và định hướng, chuẩn bị những chương trình, đề án quan trọng nhằm cụ
thể hóa các nhiệm vụ, nghị quyết của Đại hội để trình BCH quyết định. Chỉ đạo sơ kết,
tổng kết theo định kỳ việc thực hiện các nhiệm vụ và các mặt công tác của CLB. Chỉ đạo,
kiểm tra và giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ trong từng thời kỳ.
6. Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch CLB. Chỉ đạo các Phó Chủ tịch giải
quyết công việc hàng ngày của CLB. Thay mặt BCH ký các văn bản của BCH CLB
Doanh nghiệp Họ Tô. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch CLB thay mặt Chủ tịch điều hành các
Ban do BCH quản lý và ký các văn bản của CLB khi Chủ tịch đi vắng.
Điều 20: Phó chủ tịch CLB
1. Phó chủ tịch CLB được hợp nhất với Phó chủ tịch BCH được uỷ viên BCH biểu
quyết bầu cử. Phó chủ tịch BCH nằm trong độ tuổi theo quy định của Luật lao động Việt
Nam.
2. Phó chủ tịch BCH phải là Ban thường vụ khoá đương nhiệm. Phó chủ tịch BCH có
nhiệm kỳ 5 năm và tối đa không được vượt quá 3 nhiệm kỳ liên tục hoặc không liên tục.
3. Phó Chủ tịch BCH cùng với BCH chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc và hoạt
động của CLB, đồng thời chịu trách nhiệm chính và trực tiếp về những công việc được
phân công điều hành quản lý.
4. Thường xuyên báo cáo tình hình với Chủ tịch BCH, với BCH về hoạt động của
CLB, của Ban công tác mà mình phụ trách trực tiếp. Chủ động đề xuất những vấn đề
thuộc trách nhiệm mà mình phụ trách để đảm bảo sự thống nhất trong lãnh đạo, điều
hành CLB. Được thay mặt Chủ tịch BCH ký các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách
hay theo sự phân công của Chủ tịch BCH.
5. Có trách nhiệm tham gia đóng góp vào sự lãnh đạo tập thể của BCH, chịu trách
nhiệm chính trong việc chỉ đạo vận dụng, cụ thể hoá các nhiệm vụ, nghị quyết của BCH
CLB thuộc lĩnh vực mình phụ trách, có kế hoạch, biện pháp cụ thể và tổ chức tham mưu,
tổ chức thực hiện tốt các chủ trương, nhiệm vụ đó. Thường xuyên phản ánh, báo cáo với
Chủ tịch BCH về tiến độ công tác của Ban mà mình phụ trách và kịp thời đề xuất để tổ
chức chỉ đạo thực hiện.
Điều 21: Trưởng ban
1. Trưởng ban là chức danh được BCH bầu ra, nằm trong độ tuổi theo quy định của
Luật lao động Việt Nam. Trưởng ban có thể là các Phó chủ tịch CLB kiêm nhiệm.
2. Trưởng ban của các Ban thuộc BCH thì không giới hạn nhiệm kỳ và hoạt động dựa
trên quyết định thuộc BCH.
3. Trưởng ban chịu trách nhiệm với Phó chủ tịch, Chủ tịch CLB về toàn bộ công việc
và hoạt động của ban; chịu trách nhiệm chính, trực tiếp về những công việc được phân
công điều hành quản lý; quyết định về số lượng thành viên trong ban và trình BCH phê
duyệt thành viên của ban.
4. Thường xuyên báo cáo tình hình với Phó chủ tịch, Chủ tịch CLB về hoạt động của
ban mình phụ trách. Chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm mà mình phụ
trách để đảm bảo sự thống nhất trong lãnh đạo, điều hành CLB. Được thay mặt Phó chủ
tịch, Chủ tịch CLB ký các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách hay theo sự phân công
của Phó chủ tịch, Chủ tịch CLB.
5. Có trách nhiệm tham gia đóng góp, chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo vận
dụng, thi hành các nghị quyết, cụ thể hoá các nhiệm vụ, nghị quyết của BCH thuộc lĩnh
vực mình phụ trách, có kế hoạch, biện pháp cụ thể và tổ chức tham mưu, tổ chức thực
hiện tốt các chủ trương, nhiệm vụ đó. Thường xuyên phản ánh, báo cáo với Phó chủ tịch,
Chủ tịch CLB về tiến độ công tác của Ban mà mình phụ trách và kịp thời đề xuất để tổ
chức chỉ đạo thực hiện.
CHƯƠNG 4
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CLB
Điều 22: Tài sản
1. Tài sản của CLB bao gồm tất cả những vật dụng được mua sắm từ nguồn tài chính
của CLB hoặc từ các nguồn vận động hỗ trợ, tài trợ khác nhằm phục vụ cho hoạt động
của CLB.
2. Việc quản lý và sử dụng tài sản của CLB được thực hiện theo các quy định quản lý
tài chính của CLB và của Nhà nước trên nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm.
3. Tài sản được CLB thuê mượn để phục vụ hoạt động của CLB trong thời gian nhất
định cũng được coi là Tàn sản có thời hạn của CLB.
Điều 23: Tài chính của CLB
1. Lệ phí thường niên đối với hội viên chính thức và danh dự là 2.000.000 vnd/năm
(hai triệu đồng) cho năm đầu tiên; được thu tại thời điểm tháng 1 hàng năm đối với hội
viên cũ và tại thời điểm được chấp nhận tham gia CLB đối với hội viên mới. Mức đóng
góp có thể điều chỉnh theo Nghị quyết vào tháng 1 hàng năm của BCH. Các nguồn thu
khác từ các Nhà tài trợ trong và ngoài CLB.
2. Định mức các khoản chi phí thường xuyên sẽ do BCH thông qua Nghị quyết vào
tháng 1 hàng năm căn cứ trên điều kiện thực tiễn của CLB.
3. Các khoản chi thường xuyên bao gồm:
a) Chi phí thuê địa điểm văn phòng.
b) Chi phí cho nhân viên văn phòng.
c) Chi phí văn phòng phẩm.
d) Chi phí đi công tác, tiếp khách của các Ban chuyên môn trong CLB.
e) Chi phí điện nước, website…v.v
g) Chế đội sinh hoạt ăn uống của cán bộ Ban chuyên môn đi công tác theo lịch được
Ban thường vụ phê duyệt.
4. Các khoản chi đột xuất bao gồm:
a) Định mức chi phí tổ chức Hội nghị Đại hội CLB, sự kiện chung của CLB được
thảo luận tại Đại hội và được công bố bởi nghị quyết Đại hội và sau đó được quy định
vào các khoản thường xuyên.
b) Các hạng mục chi khác từ ngân sách Quỹ tài chính CLB dưới 15.000.000 vnđ do
Ban thường vụ quyết định.
c) Các hạng mục chi khác từ ngân sách Quỹ tài chính CLB từ 15.000.000 vnđ –
30.000.000 vnđ do BCH quyết định.
d) Các hạng mục chi khác từ ngân sách Quỹ tài chính CLB từ 30.000.000 vnđ trở lên
do Đại hội quyết định.
5. Các chứng từ chi phí hợp lệ bao gồm:
a) Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán theo từng cấp có thẩm quyền được quy định tại
khoản 5 Điều này. Và được Lãnh đạo các cấp có thẩm quyền tương ứng phê duyệt chấp
thuận.
b) Hoá đơn được pháp luật Nhà nước công nhận là hợp lệ.
Điều 24: Tài chính của BCH
1. Lệ phí thường niên đối với uỷ viên BCH là 3.000.000 vnd/năm (ba triệu đồng) và
được thu tại thời điểm tháng 1 hàng năm. Các nguồn thu khác từ các Nhà tài trợ trong và
ngoài CLB dành riêng cho Quỹ tài chính BCH.
2. Các khoản chi thường xuyên bao gồm:
a) Chi phí tổ chức họp thường niên của BCH.
b) Chi phí đi công tác của uỷ viên BCH.
c) Vé đi lại được áp dụng mức phổ thông (vé máy bay, vé tàu điện, ô tô….v.v)
d) Chế độ sinh hoạt ăn uống được cấp định mức được Ban thường vụ phê duyệt.
3. Chi bất thường khác không nằm trong chi thường xuyên thuộc Quỹ tài chính BCH
phải được phê duyệt bởi Ban thường vụ đối với chi phí dưới 10.000.000 đồng và phải
được BCH phê duyệt đối với chi phí trên 10.000.000 đồng.
CHƯƠNG 5
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25: Khen thưởng
1. Những hội viên, có nhiều đóng góp trong các phong trào do CLB tổ chức hoặc có
thành tích xuất sắc trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh sẽ được CLB tôn vinh
bằng các hình thức khen thưởng (đột xuất hoặc thường niên) và được chủ tịch CLB đề
xuất khen thưởng theo quy định Luật thi đua – khen thưởng hiện hành. Phần thưởng là
tiền mặt hoặc hiện vật không quá 1.000.000 vnđ.
2. Khen thưởng những hội viên có thành tích trong việc kết nối xúc tiến các thành
viên trong CLB ký kết hợp tác với nhau, hoặc xúc tiến các thành viên trong CLB với các
Doanh nghiệp ngoài CLB. Phần thưởng là tiền mặt tối thiểu tương ứng với 1% trị giá hợp
đồng (50% dành cho quỹ CLB, 50% dành cho hội viên kết nối thành công).
Điều 26: Kỷ luật
1. Hội viên vi phạm Quy chế điều lệ hoạt động của CLB hoặc có hành vi, phát ngôn
gây tổn hại đến đoàn kết nội bộ, làm ảnh hưởng danh dự và uy tín của CLB, lợi dụng
danh nghĩa CLB để hoạt động trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và
thiệt hại gây ra, sẽ bị xử lý kỷ luật: phê bình, khiển trách, cảnh cáo hoặc đề nghị cơ quan
có thẩm quyền xử lý vi phạm, khởi kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Vụ việc vi phạm, mức độ và hình thức xử lý do Ban pháp chế, BCH quyết định
dựa trên nghị định xử phạt kỷ luật được Đại hội thông qua.
CHƯƠNG 6
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27: Sửa đổi, bổ sung
Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động của CLB, cho phù hợp
với tình hình thực tế và phải được Đại hội thông qua.
Điều 28: Hiệu lực thi hành
Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấm dứt
hiệu lực khi CLB giải thể./.
Nơi nhận:
– Ban chấp hành;
– Ban tổ chức và pháp chế;
– Ban kiểm soát;
– Lưu: VP.
T/M BAN CHẤP HÀNH
CHỦ TỊCH CLB
Tô Văn Giang
Trang chủ Điều lệ CLB
